Monday, April 5, 2010

MS Word - Bài 15: Tạo số thứ tự tự động

Số thứ tự tự động cho phép bạn định dạng và tổ chức văn bản với các số, các bullet (dấu chấm tròn), hay một đường viền.

Bulleted and Numbered

Các danh sách Bullet có các dấu chấn tròn, danh sách các Number có các số và danh sách các Ountline là sự phối hợp giữa các số và các chữ cái phụ thuộc vào sự tổ chức của danh sách.

Để thêm một thứ tự tự động vào văn bản có sẵn:

• Lựa chọn văn bản bạn muốn để tạo một thứ tự tự động

• Trong nhóm Paragraph trên tab Home, kích vào nút danh sách Bulleted hoặc Numbered

Để tạo một thứ tự tự động mới:

• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn thứ tự tự động trong tài liệu

• Kích nút danh sách Bulleted hoặc Numbered

• Rồi nhập nội dung bình thường

Số thứ tự tự động lồng

Số thứ tự tự động lồng là danh sách có một vài cấp độ. Để tạo một thứ tự tự động lồng:

• Tạo thứ tự tự động của bạn theo sự hướng dẫn phía trên

• Kích nút Increase Indent hay Decrease Indent

Định dạng danh sách thứ tự tự động

Hình ảnh chấm tròn và số có thể được thay đổi bằng cách sử dụng hộp thoại Bullets or Numbering.

• Lựa chọn toàn bộ thứ tự tự động để thay đổi tất cả các dấu chấm tròn hay số, hoặc đặt con trỏ lên một dòng trong danh sách thứ tự tự động để thay đổi một Bullet

• Kích phải chuột

• Kích vào mũi tên bên cạnh danh sách Bulleter hay Numbered và chọn một Bullet hay Numbering khác.

Theo FGCU

MS Word - Bài 14: Tạo Web Pages

Các trang web đơn giản có thể được tạo trong Word bằng cách sử dụng tính năng Save As. Trong một tài liệu web, bạn có thể chèn ảnh và các siêu liên kết. Để xem các tài liệu như một trang web:

• Kích tab View trên vùng Ribbon

• Kích nút Web Layout trong nhóm Document Views

Nhập nội dung

Để nhập nội dung văn bản vào tài liệu, đơn giản là bắt đầu gõ. Nếu bạn muốn điều chỉnh cách bố trí cho trang và văn bản, bạn nên sử dụng bảng để định dạng trang đúng cách.

Hyperlinks (Siêu liên kết)

Các Hyperlink hay links cho phép người đọc kích vào văn bản và chuyển tới website khác. Để tạo một hyperlink:

• Lựa chọn văn bản bạn muốn tạo liên kết

• Kích Tab Insert trên nhóm Ribbon

• Kích nút Hyperlink trên nhóm Links

• Nhập địa chỉ web, hay URL của liên kết

• Kích OK

Lưu ở chế độ Web Pages

Để lưu một trang web:

• Kích nút Office Button

• Di chuyển con trỏ lên Save As

• Kích Other Formats

• Dưới mục Save as Type, chọn Web Page

• Nhập tên cho tài liệu (không được có dấu cách)

Theo FGCU

MS Word - Bài 13: Tạo mục lục tự động

Cách dễ nhất để tạo mục lục tự động là tận dụng các Heading Styles mà bạn muốn gộp chúng trong mục lục. Ví dụ: Có Heading 1, Heading 2, …tùy theo nội dung của tài liệu. Khi bạn thêm hoặc xóa bất kỳ Heading nào từ tài liệu, Word sẽ cập nhật vào mục lục tự động. Word cũng cập nhật số trang trong mục lục khi thông tin trong tài liệu được thêm hoặc xóa. Khi bạn tạo một mục lục tự động, điều đầu tiên bạn nghĩ là đánh dấu các mục trong tài liệu. Mục lục được định dạng lựa vào các cấp độ của các Heading. Cấp độ 1 sẽ bao gồm bất kỳ nội dung nào được định dạng với kiểu Heading 1.

Đánh dấu mục lục

Bạn có thể đánh dấu các mục trong mục lục tự động theo một trong hai cách sau: sử dụng các Heading được xây dựng sẵn, hoặc đánh dấu các mục văn bản riêng.

Sử dụng các Heading Styles được cài sẵn:

• Lựa chọn nội dung bạn muốn định dạng thành Heading

• Kích tab Home

• Trong nhóm Styles, kích Heading 1 (hoặc chọn heading tùy ý)

• Nếu bạn không thấy Style bạn muốn, kích vào mũi tên để mở rộng Quick Styles Gallery

• Nếu style bạn muốn không xuất hiện, kích Save Selection as New Quick Style

Để đánh dấu các mục:

• Lựa chọn nội dung bạn muốn tạo Heading

• Kích tab References

• Kích Add Text trong nhóm Table of Contents

• Kích Level bạn muốn áp dụng cho nội dung đã chọn

Tạo mục lục tự động

Để tạo mục lục tự động

• Đặt con trỏ vào tài liệu nơi bạn muốn đặt mục lục tự động

• Kích Tab References

• Kích nút Table of Contents và chọn các mẫu mục lục có sẵn. Nếu không thích, bạn có thể kích vào Insert Table of Contents và định dạng mục lục theo cách riêng của mình.

Cập nhật Table of contents

Nếu bạn thêm hoặc xóa các heading. Mục lục có thể được cập nhập bởi:

• Áp dụng các heading hoặc đánh dấu các mục như đã nói ở trên

• Kích tab References trong nhóm Ribbon

• Kích Updat Table

Xóa mục lục tự động

Để xóa mục lục tự động:

• Kích tab Referencs trên nhóm Ribbon

• Kích Table of Contents

• Kích Remove Table of contents.

Theo FGCU

MS Word - Bài 12: Tạo Macros

Macros là các tính năng tiên tiến, có thể làm tăng tốc độ hiệu chỉnh hay định dạng mà bạn có thể thực thi thường xuyên trong một tài liệu Word. Chúng ghi lại chuỗi các lựa chọn mà bạn chọn để cho một loạt các hành động có thể được hoàn thành trong một bước.

Ghi một Macro

Để ghi một Macro:

• Kích tab View trên vùng Ribbon

• Kích vào mũi tên phía dưới Macros

• Chọn Record Macro, hộp thoại xuất hiện như sau:

• Nhập tên (không chứa dấu cách)

• Kích vào nơi bạn muốn gán cho một nút (trên Quick Access Toolbar) hay bàn phím (chuỗi các phím)

• Để gán Macro cho một nút trên Quick Access Toolbar:

- Kích Button

- Dưới Customize Quick Access Toolbar, lựa chọn tài liệu mà bạn muốn Macro có sẵn.

- Dưới lệnh chọn: Kích Macro mà bạn đang ghi

- Kích Add

- Kích OK để bắt đầu ghi Macro

- Thực thi các hành động bạn muốn được ghi trong Macro

- Kích Macros

- Kích vào Stop Recording Macros

• Để gán một nút Macro cho một phím tắt:

- Ở hôp thoại Record Macro, kích Keyboard

- Trong hộp Press New Shortcut Key, nhập phím tắt mà bạn muốn gán cho nút Macro và kích Assign

- Kích Close để bắt đầu ghi Macro

- Thực thi các hành động bạn muốn được ghi trong Macro

- Kích Macros

- Kích Stop Recording Macros

Chạy Macro

Chạy một Macro phụ thuộc vào nơi nó được thêm vào Quick Access Toolbar hay nếu nó được gán là một phím tắt.

• Để chạy một Macro từ Quick Access Toolbar, kích vào biểu tượng Macro

• Để chạy một Macro từ phím tắt, chỉ cần ấn các phím mà bạn đã lập trình để chạy Macro.

Theo FGCU

Thursday, April 1, 2010

MS Word - Bài 11: Định dạng trang

Bạn có thể định dạng trang cho tài liệu của bạn thêm phong phú: định dạng lề trang, màu sắc, chèn Header và Footer hay tạo cho mình một trang bìa riêng. Tất cả sẽ được trình bày trong bài dưới đây:

Chỉnh sửa lề trang và định hướng trang

Lề trang có thể được chỉnh sửa qua các bước sau:

• Kích tab Page Layout trên nhóm Ribbon

• Trên nhóm Page Setup, kích chọn Margins

• Kích Default Margin, hoặc

• Kích vào Custom Margins và hoàn thành hộp thoại.

Để thay đổi hướng, kích thước hay cột của trang:

• Kích tab Page Layout trên nhóm Ribbon

• Trong nhóm Page Setup, kích Orientation, Size hay Columns

• Chọn kiểu thích hợp.

Áp dụng đường viền trang và màu sắc

Đế áp dụng đường viền trang hay màu sắc:

• Kích tab Page Layout trên nhóm Ribbon.

• Trong nhóm Page Background, kích Page Colors và lựa chọn màu muốn áp dụng cho trang hoặc Page Borders và chọn đường viền thích hợp cho trang.

Chèn Header (đầu trang) và Footer (chân trang)

Để chèn Header và Footer như đánh số trang, ngày tháng, hoặc tiêu đề. Nếu bạn muốn chèn thông tin trong phần Header (phía trên cùng của trang) hay trong phần Footer (phía dưới cùng của trang) thì:

• Kích tab Insert trên vùng Ribbon.

• Kích Header hoặc Footer.

• Chọn một kiểu tùy ý

• Tab Header/Footer Design sẽ hiển thị trên nhóm Ribbon.

• Chọn thông tin mà bạn muốn có trong header hay footer (ngày tháng, thời gian, số trang, …) hay nhập thông tin bạn muốn vào header hoặc footer.

Sau khi đã chèn Header và Footer xong, bạn có thể kích vào nút Close Header and Footer trên nhóm Close. Lúc này bạn sẽ thấy tài liệu được chèn Header và Footer như mong muốn.

Tạo một ngắt trang

Để chèn một ngắt trang:

• Kích tab Page Layout trên nhóm Ribbon

• Trong nhóm Page Setup, kích menu Breaks.

• Chọn Page Break.

Chèn một Trang bìa

Để chèn một trang bìa:

• Kích tab Insert trên nhóm Ribbon

• Kích nút Cover Page trên nhóm Pages.

• Chọn một kiểu trang bìa.

Chèn một trang trống

Để chèn một trang trống:

• Kích tab Insert trên nhóm Ribbon.

• Kích nút Blank Page trên nhóm Page.

Theo FGCU

MS Word - Bài 10: Đọc và kiểm tra bản in thử cho tài liệu

Có nhiều tính năng trợ giúp bạn đọc và kiểm tra bản in thử cho tài liệu. Chúng bao gồm các công cụ: Spelling and Grammar (công cụ kiểm tra chính tả và ngữ pháp), Thesaurus (từ đồng nghĩa), AutoCorrect (tự động chỉnh sửa), Default Dictionary (từ điển mặc định) và Word Count (công cụ đếm từ).

Spelling and Grammar

Để kiểm tra chính tả và ngữ pháp của một tài liệu:

• Đặt con trỏ vào đầu của tài liệu hoặc đầu của bất kỳ đoạn văn bản mà bạn muốn kiểm tra

• Kích tab Review trên vùng Ribbon

• Chọn biểu tượng Spelling & Grammar trên nhóm Proofing hoặc ấn phím tắt (F7).


• Bất kỳ một lỗi nào sẽ hiển thị một hộp thoại cho phép bạn chọn một cách viết hay ngữ pháp thích hợp hơn.


Nếu bạn muốn kiểm tra chính tả của một từ cụ thể, bạn có thể kích chuột phải vào bất kỳ từ nào được gạch dưới bởi Word và chọn một sự thay thế.

Từ điển đồng nghĩa

Từ điển đồng nghĩa cho phép bạn xem các từ đồng nghĩa. Để sử dụng từ điển đồng nghĩa:

• Kích tab Review trên vùng Ribbon

• Kích nút Thesaurus trên nhóm Proofing.

• Công cụ từ điển đồng nghĩa sẽ xuất hiện ở phía bên phải màn hình và bạn có thể xem các tùy chọn.


Bạn cũng có thể truy cập vào từ điển đồng nghĩa bằng cách kích phải vào bất kỳ từ nào và chọn Synonyms trên menu.

Tùy chỉnh AutoCorrect

Bạn có thể thiết lập công cụ AutoCorrect trong Word để giữ lại cho văn bản một số cách thức mà nó có. Để tùy chỉnh AutoCorrect:

• Kích nút Microsoft Office

• Chọn nút Word Options

• Kích tab Proofing

• Và chọn nút Autocorrect Options


• Trên tab Autocorrect, bạn có thể xác định các từ bạn muốn để thay thế khi bạn gõ văn bản.


Tạo một từ điển mặc định mới

Thường thì bạn có các từ ngữ kỹ thuật chuyên môn mà có thể không được công nhận bởi công cụ kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong Word. Do vậy mà bạn có thể tùy chỉnh từ điển để có những từ bạn muốn cho vào.

• Kích nút Microsoft Office

• Kích nút Word Options

• Chọn tab Proofing

• Kích tab When Correcting Spelling

• Chọn Custom Dictionaries, và hộp thoại Custom Dictionaries xuất hiện.


• Kích Edit Word List

• Nhập các từ có thể sử dụng của bạn mà không có trong từ điển hiện thời trong Word.


Công cụ Word Count

Để kiểm tra Word Count trong Word 2007, hãy xem ở phía dưới góc bên trái màn hình. Nó sẽ cho bạn biết tổng các từ trong một tài liệu hoặc nếu bạn có một đoạn văn được bôi đen, nó sẽ cho bạn biết có bao nhiêu từ trong đoạn văn đó.

Theo FGCU

MS Word - Bài 9: Graphics - Chèn hình...

Word 2007 cho phép bạn chèn các ký tự đặc biệt, ký hiệu, hình ảnh, hình minh họa và các hình mờ.

Các ký hiệu và ký tự đặc biệt

Các ký tự đặc biệt như hệ thống chấm câu, cách khoảng, hoặc các ký tự đồ họa mà không có sẵn trên bàn phím. Để chèn các ký hiệu và các ký tự đặc biệt:

• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn ký hiệu

• Kích tab Insert trên vùng Ribbon

• Kích nút Symbol trên nhóm Symbols

• Chọn ký hiệu phù hợp.

Công cụ toán học

Word 2007 cho phép bạn chèn các công thức toán học. Để xem công cụ toán học:

• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn công thức toán học

• Kích tab Insert trên vùng Ribbon

• Kích nút Equation trên nhóm Symbols

• Chọn công thức toán học phù hợp hoặc kích Insert New Equation

• Để chỉnh sửa công thức toán học: Kích chọn công thức và tab Design sẽ xuất hiện trên vùng Ribbon

Hình minh họa, ảnh và SmartArt

Word 2007 cũng cho phép bạn chèn các minh họa và hình ảnh vào tài liệu. Để chèn các minh họa:

• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh

• Kích tab Insert trên vùng Ribbon

• Kích nút Clip Art

• Hộp thoại xuất hiện và bạn có thể tìm hình mẫu

• Chọn hình minh họa bạn muốn chèn

Để chèn một hình ảnh:

• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn

• Kích tab Insert trên vùng Ribbon

• Kích nút Picture

• Duyệt qua hình ảnh bạn muốn chèn và chọn ảnh.

• Kích Insert

Smart Art là tập hợp các loại đồ họa bạn có thể sử dụng để tổ chức thông tin trong tài liệu. Để chèn SmartArt:

• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn minh họa hay hình ảnh

• Kích tab Insert trên vùng Ribbon

• Kích nút SmartArt

• Kích vào SmartArt bạn muốn

• Kích mũi tên phía bên trái để chèn văn bản hoặc gõ văn bản trong đồ họa.

Kích thước đồ họa (hình ảnh)

Tất cả hình vẽ có thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào một góc của ảnh rồi kéo để tăng hay giảm kích thước ảnh cho phù hợp.

Hình mờ

Một hình mờ là một ảnh trong suốt mà xuất hiện ngay sau văn bản trong tài liệu. Để chèn một hình mờ:

• Kích tab Page Layout trên vùng Ribbon

• Kích nút Watermark trong nhóm Page Background

• Kích chọn Watermark bạn muốn hoặc kích Custom Watermark và tạo một hình mờ riêng.

• Để bỏ một hình mờ, thực hiện các bước như trên nhưng chọn Remove Watermark.

Theo FGCU