Showing posts with label Thủ thuật. Show all posts
Showing posts with label Thủ thuật. Show all posts

Wednesday, April 28, 2010

Biến USB và thẻ nhớ thành bộ nhớ RAM để tăng tốc PC

Nâng cấp phần cứng, đặc biệt là bộ nhớ RAM là cách thức đơn giản nhưng hiệu quả nhất để cài thiện tốc độ của máy tính. Tuy nhiên không phải ai cũng có đủ điều kiện kinh tế để thực hiện điều này.

Trong trường hợp bạn đang sở hữu một chiếc USB hoặc thẻ nhớ (SD Card) với dung lượng kha khá, hãy thử sử dụng những cách thức dưới đây để nâng cao dung lượng bộ nhớ và cải thiện tốc độ xử lý của hệ thống.

Lưu ý: Để thực hiện những cách thức này, USB/thẻ nhớ phải có tối thiểu 256MB dung lượng trống. Ngoài ra, để sử dụng thẻ nhớ, máy tính của bạn phải có khe đọc thẻ nhớ (thường có trên laptop/netbook).

Đối với Windows Vista/7:

2 phiên bản mới này của Windows cung cấp tính năng ReadyBoost, cho phép biến dung lượng trống của các thiết bị lưu trữ dữ liệu gắn ngoài (USB/Thẻ nhớ) thành dung lượng lữu trữ bộ nhớ RAM, giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống.

Để sử dụng tính năng này, đầu tiên, bạn cắm USB/thẻ nhớ vào máy tính (khe đọc thẻ nhớ). Windows sẽ tự động kiểm tra xem thiết bị của bạn có đủ đáp ứng yêu cầu để sử dụng ReadyBoost hay không.

Nếu đủ khả năng đáp ứng, tại hộp thoại Auto Play hiện ra sau đó, bạn nhấn vào tùy chọn Speedup My System.

Lưu ý: Trong trường hợp hộp thoại Auto Play không hiển thị (hoặc bạn đã tắt đi chức năng Auto Play của Windows), để sử dụng tính năng này, bạn kích chuột phải vào biểu tượng của USB/Thẻ nhớ trong My Computer, chọn Properties.

Tại hộp thoại Properties hiện ra sau đó, chọn tab ReadyBoost. Tại đây, đánh dấu vào tùy chọn Use this Device, và thiết lập dung lượng bạn muốn ReadyBoost sử dụng (Dung lượng này phụ thuộc vào tổng dung lượng trống của thiết bị). Dung lượng được sử dụng càng nhiều, tốc độ của hệ thống càng được cải thiện.

Nhấn nút OK. Windows sẽ tiến hành thiết bị và bắt đầu sử dụng tính năng ReadyBoost trên máy tính. Sau đó, mỗi khi bạn cắm thiết bị này vào máy tính, Windows sẽ tự động kích hoạt tính năng này.

Khi tính năng này được kích hoạt, mỗi khi truy cập vào USB/Thẻ nhớ, bạn sẽ thấy một file ReadyBoost, có dung lượng đúng bằng dung lượng bạn đã thiết lập ở trên. File này sẽ tự đọng xóa khi bạn rút thiết bị ra khỏi máy tính.


Trong trường hợp cần rút thiết bị ra khỏi máy, bạn chỉ việc sử dụng cách thức rút USB an toàn như vẫn thường dùng. Windows sẽ hiển thị một hộp thoại thông báo cho biết thiết bị đang được sử dụng. Đảm bảo rằng bạn không mở file nào khác chứa trên USB, nhấn nút Continue để ngừng sử dụng tính năng ReadyBoost và tiến hành rút thiết bị.



Trong trường hợp bạn rút trực tiếp USB/thẻ nhớ mà không thực hiện các bước trên, file ReadyBoost được tạo ra ở trên vẫn còn chứa bên trong thiết bị, bạn có thể xóa file này bằng cách thông thường.

Đối với Windows XP

Tuy tính năng ReadyBoost không được hỗ trợ trong Windows XP, nhưng người dùng vẫn có thể thực hiện điều tương tự với eBoostr.

eBoostr là phần mềm cho phép bạn sử dụng USB/thẻ nhớ thành dung lượng bộ nhớ RAM để tăng thêm tốc độ của hệ thống. eBoostr cũng mang đến tính năng tương tự như tính năng ReadyBoost ở trên, tuy nhiên, bạn có thể sử dụng phần mềm cho mọi phiên bản của Windows, kể cả Windows XP.

Download bản dùng thử của phần mềm tại đây.

Bản dùng thử của phần mềm cung cấp đầy đủ tính năng như phiên bản có phí, nhưng chỉ cho phép sử dụng phần mềm trong 2 tiếng/mỗi lần khởi động hệ thống. Do vậy, nếu cần, bạn có thể khởi động lại hệ thống để tiếp tục sử dụng phần mềm sau mỗi 2 tiếng.

Sau khi cài đặt, cắm USB/thẻ nhớ vào máy tính. Trong lần đầu tiên sử dụng, phần mềm sẽ yêu cầu kích hoạt cache trên USB/thẻ nhớ. Chọn Yes ở hộp thoại đầu tiên hiện ra để thực hiện điều này.


Sau đó thực hiện theo các bước hướng dẫn để thiết lập và sử dụng phần mềm. Tại giao diện chính của phần mềm, bạn có thể thêm vào các thiết bị để sử dụng, thiết lập dung lượng mà mỗi thiết bị cung cấp cho eBoostr…


eBoostr không chỉ hoạt động hiệu quả trên máy tính bàn, mà còn rất hữu dụng trên laptop. Thông thường, tốc độ truy cập ổ cứng của laptop chậm hơn so với máy tính bàn, do vậy, với eBoostr, tốc độ của hệ thống trên laptop sẽ được cải thiện do được “san sẻ” bớt một phần qua các thiết bị lưu trữ gắn ngoài. Ngoài ra, eBoostr có chế độ tiết kiệm năng lượng, giúp cho thời lượng sử dụng pin của laptop được kéo dài hơn so với thông thường.

Điểm khác biệt của eBoostr so với ReadyBoost, đó là bạn có thể cộng dồn dung lượng của các thiết bị gắn ngoài để sử dụng, chứ không phải chỉ sử dụng được 1 thiết bị như ở tính năng ReadyBoost.

Mặc dù cách thức trên có thể không khiến cho hệ thống cải thiện tốc độ một cách rõ rệt như nâng cấp bộ nhớ RAM thực thụ, tuy nhiên, nó vẫn giúp cho hệ thống hoạt động mượt mà và hiệu quả hơn, đặc biệt khi chạy đồng thời nhiều ứng dụng trên các máy tính có cấu hình không quá mặt. Hơn nữa, với cách thức này, bạn có thể tiết kiệm được một khoản chi phí nâng cấp phần cứng, tạm thời sử dụng để có thế sắm một cỗ máy tính mới mạnh mẽ hơn.

Theo dantri

Tuesday, April 27, 2010

Chơi game mượt mà hơn trên Windows với GameGain

Game trên máy tính ngày càng có những yêu cầu cao về phần cứng. Nếu sở hữu một máy cỗ máy tính, với cấu hình không quá mạnh, nhưng muốn chơi “mượt” một số game yêu thích, bạn hãy thử nhờ đến GameGain.

GameGain là công cụ cho phép người dùng tối ưu hiệu suất của hệ thống để giúp game hoạt động nhẹ nhàng, mượt mà và hiệu quả hơn.

Download phần mềm tại đây.

Sử dụng phần mềm khá đơn giản. Tại giao diện chính của GameGain, bạn chỉ việc chọn lựa 3 thông số:


- Operating System: phiên bản hệ điều hành đang sử dụng. GameGain hỗ trợ từ Windows 2000 đến Windows 7.

- Processor Type: loại cpu đang sử dụng, bao gồm Intel, hoặc AMD. Nếu không rõ loại CPU mà máy tính đang sử dụng, bạn có thể chọn Unknow/Other Processor.

Lưu ý: Để biết được loại CPU mà máy tính đang sử dụng, bạn có thể kích chuột phải vào biểu tượng My Computer ở desktop, chọn Properties. Tại cửa sổ System Properties hiện ra sau đó, thông số của hệ thống sẽ được hiển thị, bao gồm cả loại CPU đang sử dụng.


- Speed Setting: thiết lập tốc độ để điều chỉnh hiệu suất của máy tính sao cho phù hợp để chơi game. Với thiết lập Fastest, máy sẽ đạt hiệu suất game tốt nhất. Tuy nhiên, trong bản dùng thử này, bạn chỉ có thể thiết lập mức độ Fast. Nhưng như vậy cũng đã đủ để máy đạt hiệu suất game tốt hơn so với thông thường.

Nhấn nút Go để xác nhận các thiết lập.

Chờ trong giây lát để GameGain tiến hành thay đổi một vài khóa registry, các file hệ thống, để làm tăng thêm bộ nhớ, tần số quét hình ảnh, tốc độ xử lý của cpu… Ngoài ra, phần mềm sẽ tự động điều chỉnh các thiết lập của hệ thống… Nói cách khác, GameGain là công cụ giúp bạn “ép xung”, giúp hệ thống hoạt động nhanh hơn, mạnh hơn, nhưng lại an toàn cho thiết bị phần cứng, không xảy ra tình trạng cháy thiết bị phần cứng như những cách ép xung thông thường.

Sau khi quá trình kết thúc, một hộp thoại hiện ra yêu cầu bạn khởi động lại máy tính. Nhấn nút Yes để xác nhận.


Sau khi khởi động xong hệ thống, hãy thử kích hoạt và chơi một game mà bạn yêu thích, để cảm nhận xem có sự khác biết nào so với ban đầu hay không.

Trong trường hợp hệ thống hoạt động như mong muốn, hãy tiếp tục sử dụng phần mềm. Ngược lại, nếu hệ thống hoạt động không ổn định như ban đầu, bạn có thể khôi phục lại trạng thái nguyên vẹn của hệ thống bằng cách nhấn vào nút Restore trên giao diện chính của GameGain.


Theo dantri

Thursday, April 15, 2010

Giấu dữ liệu mật kĩ hơn với WinMend Folder Hidden

Với cơ chế và phương thức mã hóa mang tính bảo mật cao, công cụ WinMend Folder Hidden giúp bạn bảo vệ những tập tin/thư mục quan trọng trước sự dòm ngó của những ánh mắt soi mói.

Mặc định trong Windows có cung cấp cho người dùng tính năng ẩn tập tin/thư mục để tránh sự dòm ngó của mọi người và tránh xóa nhầm. Tuy nhiên, với cách này, người khác vẫn có thể đễ dàng kích hoạt sử dụng chúng bằng tùy chọn trong Folder Options.

Nếu có những dữ liệu quý giá mà bạn không muốn bất kì ai xem được, bạn cần lựa chọn một phương thức bảo mật cao cấp hơn. Một trong những cách đó là sử dụng công cụ WinMend Folder Hidden để ẩn đi những dữ liệu đó. Mặc dù cách thức bảo mật vẫn là ẩn đi khỏi mắt mọi người, tuy nhiên với cơ chế và phương thức mã hóa mang tính bảo mật cao, người khác sẽ không thể nhìn thấy dữ liệu của bạn bằng mắt thường được.

Khi dữ liệu được ẩn với WinMend Folder Hidden, chỉ khi dùng chính công cụ này để vô hiệu hóa việc ẩn dữ liệu thì bạn mới có thể xem được chúng. Ngoài ra, WinMend Folder Hidden còn được bảo mật bởi một chuỗi mật mã, do vậy cũng chỉ bạn - người cài đặt và thiết lập thì mới có thể vào để ẩn/hiện dữ liệu được.

Sau khi tải về và cài đặt phần mềm, bạn kích hoạt biểu tượng WinMend Folder Hidden trên màn hình để sử dụng ngay. Trong cửa sổ xuất hiện đầu tiên, bạn nhập vào 2 lần cùng một chuỗi mật mã vào 2 ô Enter password và Confirm password để bảo mật cho việc truy xuất vào chương trình WinMend Folder Hidden sau này.

Giấu dữ liệu mật kĩ hơn với WinMend Folder Hidden

Tiếp theo, bạn nhấn vào Hide Folder để ẩn thư mục chứa dữ liệu mật. Sau khi nhấn chọn Hide Folder, bạn chọn thư mục trên cửa sổ hiện ra, rồi nhấn OK. Còn lựa chọn Hide File(s) là để ẩn dữ liệu là những tập tin riêng lẻ chứ không phải toàn bộ một thư mục.

Sau này, để hiện lại những tập tin/thư mục đã ẩn, bạn đánh dấu chọn vào trước tên của chúng trong danh sách trên giao diện chính, rồi chọn Unhide là mọi thứ sẽ hiện ra giữa ban ngày.

Giấu dữ liệu mật kĩ hơn với WinMend Folder Hidden

Tùy chọn Change password giúp thay đổi mật mã truy cập chương trình đã thiết lập ở lần đầu khởi động. Ngoài ra, chương trình còn cung cấp cho bạn 5 màu sắc tùy chỉnh cho giao diện khá bắt mắt.

Lưu ý: Khi dữ liệu đã được ẩn đi thì dù bạn có vào My Computer để truy xuất bằng lệnh cũng sẽ không thể vào được và xuất hiện thông báo như bên dưới:

Giấu dữ liệu mật kĩ hơn với WinMend Folder Hidden

Nhờ vậy, không ai có thể biết được máy bạn có tồn tại thư mục đó, chưa nói gì là đánh cắp dữ liệu.

Download phần mềm WinMend Folder Hidden tại đây.

Theo zing

Wednesday, April 14, 2010

Dọn rác và tối ưu hệ thống với WashAndGo bản quyền miễn phí

WashAndGo không chỉ cung cấp các chức năng để dọn dẹp ổ cứng một cách sạch sẽ, mà còn cung cấp các công cụ hữu ích để tối ưu và giúp cho hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả hơn.

Với giao diện đơn giản, đẹp mắt, cùng tính năng mạnh mẽ, WashAndGo nhận được sự đánh giá cao và tín nhiệm của người dùng trên thế giới.

Bản quyền miễn phí:

Mặc định, phiên bản dùng thử của phần mềm chỉ cho phép 10 ngày sử dụng, và bạn phải bỏ ra 29.95USD để sở hữu bản quyền phần mềm. Hiện nay, WashAndGo đang có chương trình khuyến mãi, cho phép người dùng nhận mã bản quyền hoàn toàn miễn phí.

- Đầu tiên, bạn download phiên bản khuyến mãi đặc biệt của phần mềm tại đây.

- Sau khi download, trong quá trình cài đặt, một hộp thoại hiện ra, cho phép người dùng đăng ký bản quyền phần mềm. Tại hộp thoại này, bạn điền tên, họ, địa chỉ email và nhấn vào nút ‘Get free unlock code now’.

- Chờ trong giây lát, một email từ Abelssoft GmbH gửi đến hộp thư mà bạn đăng ký, trong đó có chứa đoạn mã kích hoạt phần mềm. Copy đoạn mã có được, dán vào khung ‘Unlock Code’ ở hộp thoại bên trên và nhấn nút Unlock Now. Bây giờ, bạn đã có thể sử dụng phần mềm với đầy đủ bản quyền và không còn gặp bất kỳ sự hạn chế nào.


Hướng dẫn sử dụng:

Trong quá trình sử dụng WashAndGo để quét dọn hệ thống, bạn không nên mở các cửa sổ trình duyệt web. Nếu kích hoạt WashAndGo khi các trình duyệt web đang hoạt động, một hộp thoại thông báo hiện ra, khuyên bạn nên đóng các phần mềm duyệt web trước khi tiếp tục. Tuy nhiên, bạn có thể nhấn nút Continue để bỏ qua.


Tại hộp thoại thứ 2 xuất hiện sau đó, bạn có thể nhấn nút Start Easy Clean để quét sơ bộ các file rác trên hệ thống, hoặc cũng có thể nhấn nút OK để bỏ qua.


Giao diện chính của WashAndGo khá đơn giản, với các chức năng chính được chứa trên các Tab riêng biệt. Tại giao diện đầu tiên, bạn nhấn nút Perform Easy Clean để tiến hành dọn dẹp hệ thống.


Chọn tab View Details để xem tình trạng file rác mà hệ thống đang có, được biểu thị dưới dạng một đồng hồ và các mực màu sắc.


Trong trường hợp không muốn phần mềm dọn dẹp toàn bộ hệ thống (ngoài file rác, phần mềm còn dọn dẹp cookies, history, cache… của trình duyệt, điều này không phải ai cũng muốn), mà chỉ tiến hành dọn dẹp những phần nào đó, bạn chọn tab Clean System từ giao diện phần mềm, rồi chọn 1 trong các chức năng hiện ra bên dưới, bao gồm:


- Remove Garbage File(s): dọn dẹp các file trên hệ thống sinh ra qua quá trình sử dụng.

- Empty Temp Dictionary: Dọn sạch các file có trong thư mục tạm của hệ thống (thư mục chứa các file tạm sinh ra bởi các phần mềm).

- Remove Log File: Xóa sạch các file nhật ký, ghi dấu các sự kiện sử dụng phần mềm, hệ thống.

- Remove Prefetch Files: Prefetch File là các file do hệ thống tạo ra, để giúp kích hoạt các ứng dụng được nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, theo thời gian, các file này sẽ khiến cho dung lượng ổ cứng bị chiếm dụng lãng phí. Tính năng này cho phép xóa bỏ các file Prefetch của các ứng dụng cũ, từ lâu không dùng đến.

- Empty MS Setup Cache: xóa bỏ các file cache sinh ra trong quá trình cài đặt các ứng dụng của Microsoft như Office… Các file cache này giúp cho quá trình cài đặt các phần mềm này diễn ra nhanh hơn ở những cài đặt sau, tuy nhiên không thực sự cần thiết để lưu chúng lại.

- Minidump File Cleaner: Xóa các file Minidump, là các file sinh ra khi các phần mềm hoặc Windows bị treo.

- Clean Extra Teamp Folder: Một vài phần mềm lưu các file tạm của chúng trong những thư mục riêng biệt, nhưng lại không xóa các file tạm đó đi sau khi sử dụng. Tính năng này cho phép tìm và xóa những file như vậy.

- Recycle Bin Cleaner: Xóa file trong thùng rác của hệ thống.

- Correct Registry Error: Sửa các khóa registry bị hỏng của hệ thống hoặc tìm và xóa những khóa Registry của các phần mềm cũ đã bị gỡ bỏ còn sót lại.

- Corret Uninstall Entries: Tìm và xóa các lỗi còn sót lại trong quá trình gỡ bỏ phần mềm.

Ứng với mỗi chứng năng, bạn nhấn vào nút Analyze Now để phần mềm tiến hành tìm kiếm và phân tích. Sau khi quá trình đầu tiên kết thúc, nhấn nút Start Cleanup để bắt đầu tiến hành dọn dẹp.


Trong trường hợp muốn xóa các dấu vết của trình duyệt web, như lịch sử truy cập, cache, cookies… bạn chọn tab Internet Cleaner từ trên menu phần mềm.


Tại đây, danh sách các trình duyệt thông dụng được liệt kê (Bao gồm Internet Explore, Firefox, Opera, Safari và Chrome). Nhấn nút chọn tương ứng với trình duyệt web mà bạn sử dụng và muốn xóa dấu vết.

Một trong những tính năng cũng rất hữu ích của WashAndGo, đó là quản lý và hỗ trợ quá trình gỡ bỏ phần mềm trên hệ thống. Để sử dụng tính năng này, bạn chọn tab Tools & Information, rồi nhấn nút ‘Uninstall’.

Danh sách các phần mềm được cài đặt trên hệ thống sẽ được liệt kê ở bên dưới, đánh dấu chọn phần mềm cần gỡ bỏ và nhấn nút Uninstall.


Bên cạnh đó, tại tab Tools & Information, bạn sẽ thấy chức năng ‘File Shredder’, cho phép xóa dữ liệu an toàn, không thể khôi phục được (Tương tự phần mềm Drive Scrubber )

Kèm theo đó là tính năng ‘File Unlock’, cho phép bạn xóa những file “cứng đầu” mà không thể xóa bằng những cách thông thường.

Nếu sử dụng WashAndGo và thì người dùng không phải lo ngại nếu phần mềm xóa nhầm những file quan trọng, hoặc quá trình sử dụng phần mềm làm ảnh hưởng đến hệ thống, bởi lẽ WashAndGo luôn thực hiện sao lưu trạng thái của hệ thống trước khi tiến hành các chình sửa.

Trong trường hợp cần khôi phục trạng thái của hệ thống như trước, bạn chọn tab Backup & Protocol, sử dụng chức năng ‘Manage WashAndGo Backup’ để khôi phục các file đã bị xóa bởi WashAndGo, hoặc sử dụng chức năng ‘Manager Restore Point’ để tiến hành khôi phục cả hệ thống.

Phần mềm còn cung cấp tính năng Start 1-Click-EasyClean, xuất hiện dưới dạng shortcut ở ngoài desktop, cho phép tiến hành dọn dẹp hệ thống chỉ bằng 1 cú click chuột mà không cần phải thông qua giao diện chính của phần mềm.

Trên đây là các tính năng chính và cách thức sử dụng WashAndGo, một trong những phần mềm dọn rác và tối ưu hệ thống được đánh giá cao. Còn khá nhiều tính năng khác của WashAndGo mà bạn có thể dần khám phá trong quá trình sử dụng.

Theo dantri

Tự tạo giao diện của riêng mình cho trình duyệt Firefox

Personas là tính năng độc đáo, cho phép người dùng thay đổi và làm cho giao diện của Firefox trở nên đẹp mắt và thú vị hơn. Ngoài những bộ giao diện sẵn có do Personas cung cấp, người dùng cũng có thể tạo những mẫu giao diện của riêng mình tự thiết kế.
Với các phiên bản Firefox mới đây, người dùng có thể sử dụng tính năng Personas bằng cách truy cập vào http://www.getpersonas.com/en-US/, chọn mẫu giao diện ưng ý và nhấn vào nút ‘Wear it!’mà không cần phải cài đặt thêm plugin Personas như trước đây.


Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tự tạo giao diện cho Firefox để trình duyệt web “cáo lửa” trở nên độc đáo và cá tính hơn.

Đầu tiên, cài đặt plugin Personas Plus tại đây (Truy cập bằng Firefox và nhấn nút ‘Add to Firefox’, rồi nhấn nút Allow ở cửa sổ hiện ra sau đó)

Sau khi cài đặt và khởi động lại Firefox, tại cửa sổ giao diện Firefox sẽ xuất hiện biểu tượng Personas (biểu tượng chú cáo nhỏ) ở góc dưới bên trái. Click vào biểu tượng này, chọn Preferences.

Tại hộp thoại Personas Preferences hiện ra, đánh dấu vào tùy chọn ‘Show Custom Persona in menu’ rồi nhấn OK.


Kích tiếp vào biểu tượng Personas trên giao diện của Firefox một lần nữa, chọn Custome Persona -> Edit.

Một tab mới sẽ được mở trên Firefox, cho phép bạn chọn hình ảnh để xuất hiện ở phần trên (Header) và phần dưới (Footer) của Firefox. Nhấn vào nút Browser ở mỗi mục để chọn hình ảnh mà bạn muốn sử dụng làm giao diện của Firefox.

Cuối cùng, nhấn vào biểu tượng Personas, chọn Custome -> Apply để sử dụng giao diện do chính bạn vừa tạo ra.

Lưu ý:

- Hình ảnh được chọn để làm Header nên có kích cỡ 3000 pixel chiều ngang và 200 pixel chiều dọc.

- Hình ảnh để sử dụng làm Footer nên có kích cỡ 3000 pixel chiều ngang vào 100 pixel chiều dọc.

- Định dạng ảnh được hỗ trợ để sử dụng là PNG và JPEG.

- Hình nền Footer, bạn chỉ nên thiêt kế hình ảnh với một màu cố định để có được kết quả tốt nhất.

Hướng dẫn thay đổi kích cỡ hình ảnh:

Như trên đã đề cập, để có được hình ảnh phù hợp để làm giao diện cho Firefox, cần phải thiết lập kích cỡ sao cho thích hợp. Để thuận tiện trong việc chỉnh sửa và thay đổi kích cỡ, bạn có thể nhờ đến Photo Filter.

Photo Filtre là phần mềm chỉnh sửa ảnh nhỏ gọn và miễn phí, nhưng lại cung cấp các tính năng khá mạnh mẽ để một người dùng phổ thông có thể biên tập và chỉnh sửa hình ảnh của mình. Download phần mềm tại đây (Bao gồm cả phiên bản cài đặt và phiên bản Portable)

Sau khi download và cài đặt, tại giao diện chính của phần mềm, chọn File -> Open từ menu rồi tìm đến hình ảnh cần chỉnh sửa và thay đổi kích cỡ.

Từ hình ảnh được chọn, sử dụng chuột, kéo và khoanh vùng khu vực muốn trên ảnh muốn sử dụng để làm giao diện Firefox, rồi kích chuột phải vào đó, chọn Crop.


Từ hình ảnh trích xuất được ở trên, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H trên bàn phím (hoặc chọn Image -> Image Size từ menu. Điền kích cỡ mới của hình ảnh vào hộp thoại Image size hiện ra sau đó.

Bạn không nhất thiết phải thiết lập kích cỡ ảnh đúng bằng kích cỡ khuyến cáo như ở trên.

Bạn nên truy cập vào trang chủ của Personas (http://www.getpersonas.com/en-US/) và tham khảo một vài bộ giao diện mẫu để có thể tự tạo ra bộ giao diện của mình cho phù hợp.

Sau khi tạo được một hình ảnh, hãy thử sử dụng nó để “áp” vào giao diện Firefox. Nếu phù hợp, bạn không cần phải làm gì thêm, ngược lại, hãy thử thay đổi kích cỡ của hình ảnh để có được kết quả ưng ý hơn.

Trên đây là các bước để tự tạo ra một mẫu giao diện cho Firefox, hy vọng với thủ thuật này, trình duyệt web của bạn sẽ trở nên độc đáo và cá tính hơn.

Phạm Thế Quang Huy

Monday, April 12, 2010

Chuyển danh bạ từ Gmail, Hotmail, Facebook sang Yahoo! Mail

Điều đáng ngại nhất khi chuyển sang sử dụng webmail khác là không thể mang theo danh sách email liên lạc từ hộp thư cũ. Đây cũng chính là lý do Yahoo! Mail bổ sung thêm tính năng nhập danh bạ từ tài khoản Gmail, Windows Live Hotmail hay Facebook.

Sau khi đăng nhập hộp thư Yahoo! Mail mới tạo, bạn nhấp vào liên kết Get started dưới dòng New! Import your Contacts from other accounts to Yahoo! trong thẻ What’s new để khai thác tính năng mới này.

Tại thẻ Contacts hiện ra, bạn nhấp vào biểu tượng Facebook, Gmail, Windows Live Hotmail ứng với tài khoản muốn nhập danh bạ vào Yahoo! Mail. Ở đây tôi chọn Gmail.


Chọn tài khoản muốn nhập khẩu danh bạ vào Yahoo! Mail

Trong cửa sổ Step 1 - Select Source mở ra, bạn điền địa chỉ và mật khẩu đăng nhập Gmail vào hai hộp Email Address và Password dưới mục Gmail / GoogleMail.

Nếu muốn nhập khẩu thêm danh bạ từ tài khoản Windows Live Hotmail, AOL hoặc Orkut của mình, bạn đánh dấu tùy chọn Hotmail/Windows Live/MSN, AOL hoặc Orkut, rồi điền địa chỉ và mật khẩu đăng nhập tài khoản tương ứng vào hai hộp Email Address và Password phía dưới.

Tương tự, bạn đánh dấu tùy chọn Another Yahoo! Contact nếu muốn nhập khẩu thêm danh bạ từ tài khoản Yahoo! Mail trước đó của mình, rồi điền thông tin vào hai hộp phía dưới.

Tùy chọn A desktop email program (Outlook, AppleMail) cho phép bạn nhập khẩu danh bạ của tài khoản email cài đặt trong trình mail client (chẳng hạn Outlook) dựa trên file csv hoặc vcf (bấm nút Browse và tìm chọn file này).

Dưới trường More Services là bảy dịch vụ khác mà bạn có thể chọn nhập khẩu dạnh bạ vào Yahoo! Mail, gồm: Aim.com, Comcast, EarthLink, Freenet.de, Laposte, Verizon, Web.de.

Chọn xong, bạn đánh dấu ô I give Yahoo! permission to send… phía dưới rồi bấm nút Continue để bắt đầu quá trình nhận danh bạ từ các tài khoản muốn nhập vào Yahoo! Mail.


Khai báo thông tin đăng nhập tài khoản muốn nhập khẩu danh bạ

Khi cửa sổ Step 2 – Select Contacts to Import hiện ra, tất cả địa chỉ email liên lạc nhận được từ khoản khác đều được chọn sẵn để chờ nhập khẩu vào Yahoo! Mail. Tất nhiên, bạn có thể bỏ chọn bớt những địa chỉ email không muốn nhập khẩu, rồi bấm nút Import để thực hiện.


Chọn địa chỉ email muốn nhập khẩu

Chuyển đến cửa sổ Step 3 - Notify, bạn có thể thông báo cho bạn bè biết về địa chỉ Yahoo! Mail mới của mình bằng cách đánh dấu chọn địa chỉ email của những người muốn thông báo hoặc đánh dấu ô Select all để chọn tất cả, tiếp đó sửa nội dung thư gửi đi dưới khung Subject: I have a new Yahoo! email address (hoặc giữ nguyên nội dung soạn sẵn), rồi bấm nút Finish để hoàn tất.


Thông báo cho bạn bè biết địa chỉ Yahoo! Mail mới của mình.

Lưu ý: Theo thử nghiệm, việc nhập khẩu danh bạ từ tài khoản Gmail đôi khi không thể thực hiện được.

- Tính năng nhập khẩu danh bạ nêu trên chưa hiện diện trong Yahoo! Mail phiên bản Classic.

Mẹo trong trợ giúp kỹ thuật máy tính gia đình

Bạn có phải là "tư vấn viên hỗ trợ kỹ thuật" đầu tiên mà mọi người trong gia đình và bạn bè nghĩ đến khi máy tính của họ có vấn đề? Đây là những mẹo cực kỳ giá trị mà bạn cần biết khi cần khắc phục một sự cố máy tính nào đó.

Khi có một cuộc điện thoại nào đó gọi đến, bạn chắc đến 50% cuộc gọi đó là cần đến sự hỗ trợ kỹ thuật của mình. Nó có thể là cuộc gọi của chị gái hỏi tại sao “con chuột” không dây của chị không làm việc, hay có thể là một đồng nghiệp tại cơ quan đang tìm kiếm file đính kèm mà anh ta vừa download từ một email xuống máy nhưng không biết nó nằm ở chỗ nào.

Khá đơn giản phải không? Tai họa ở đây là bạn tự được bầu chọn là “Hỗ trợ kỹ thuật” cho bạn bè, các thành viên gia đình, và thậm chí cả các đồng nghiệp trong công ty.

Đó quả thực là một gánh nặng mà bạn phải chịu đựng, vì sự gián đoạn dường như luôn đến vào lúc bạn đang xem một bộ phim hay nào đó, hoặc đang thưởng thức một trò chơi thú vị hay làm việc trên máy tính. Nghĩa là chúng thường đến khi bạn đang làm một việc gì đó.

Tuy nhiên đó là những người mà bạn quan tâm và đây là điều đáng chúc mừng vì họ đang coi bạn như một người hiểu biết nhiều thứ. Vì vậy hãy khoác lên mình chiếc áo của một thợ sửa máy tính, với sự vinh dự đó và thực hiện theo một số mẹo mà chúng tôi giới thiệu trong bài để giải quyết các vấn đề thường gặp phải một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Cần phải kiên nhẫn

Thường xuyên là đằng khác, người mà bạn đang giúp đỡ sẽ rơi vào tình cảnh nản chí, khó chịu và có thể nổi nóng ngay lập tức. (Giống như những gì bạn gặp phải khi máy in không làm việc).

Chìa khóa chính ở đây là bạn cần phải hiểu được điều đó. Bắt đầu bằng việc bảo đảm với người đó rằng bất cứ vấn đề gì xảy ra đều không phải lỗi của họ, đó chỉ là những thứ sẽ xảy ra theo thời gian và có thể xảy ra với bất cứ ai, và vấn đề đó có là bất cứ thứ gì thì nó cũng không quá quan trọng.

Nói theo cách khác, cần phải kiên nhẫn. Hãy giúp anh ta có một lối thoát. Trao cho người thân của bạn bờ vai để lương tựa. Sau đó hãy thực hiện công việc của mình. Chắc chắn họ sẽ cảm thấy tốt hơn, còn bạn sẽ có khả năng làm việc mà không thấy tiếng ca thán hoặc khóc lóc.

Bạn không phải siêu nhân

Khi nói đến vấn đề khắc phục sự cố cho các máy tính của người dùng, cần nghĩ nó cũng giống như một bác sỹ phẫu thuật: “Đầu tiên, không làm gì gây tổn hại”. Trước khi bắt đầu xóa driver, cài đặt lại tiện ích, hoặc thay thế bộ nguồn, hãy tự hỏi mình xem liệu đó có phải vấn đề bạn thực sự biết cách giải quyết hay không. Quả là tuyệt vời nếu được làm anh hùng, tuy nhiên thứ cuối cùng bạn muốn thực hiện có thể làm cho mọi thứ trở nên tồi tệ hơn. Biết giới hạn của mình và biết khi nào cần gọi đến sự trợ giúp chuyên nghiệp.

Bắt đầu với những thứ tưởng như đơn giản nhưng có nhiều giá trị: Undo, Reset, Reboot

Phương thuốc dường như sơ đẳng và đơn giản đối với bạn đôi khi lại có thể xa lạ đối với những người cần đến sự trợ giúp, vì vậy trước tiên hãy bắt đầu với các mẹo khắc phục sự cố hàng ngày đã.

Ví dụ, bạn đã trả lời không biết bao nhiêu lần về một cuộc gọi kiểu: “Mình đang đánh một văn bản dài và tự nhiên tất cả toàn bộ tài liệu biến mất!” Thật điên rồ phải không?

Sự thật không hẳn như vậy: Đó có thể là kết quả của một hành động do ai đó vô tình chọn tất cả tài liệu, xuất phát từ hành động nhấn Ctrl-A (lệnh chọn tất cả) hoặc do chạm vào chuột touchpad của laptop, tiếp sau đó đánh phím.

Undo is your friend.  (Click for larger  image.)

Đây là một vấn đề có thể làm ngay, chỉ cho người kia biết rằng "Ctrl-Z chính là thứ cần thiết lúc này". Đó là lệnh Undo hầu như có trong các ứng dụng hiện đại, từ Adobe Photoshop đến Microsoft Word, nó sẽ lùi ngược một hành động gần đây của bạn.

Trong thực tế, có nhiều chương trình hỗ trợ đa mức Undo, có nghĩa bạn có thể nhấn Ctrl-Z nhiều lần để Undo lại đến khi tìm được điểm mình cần quay trở lại trước đó.

Giả sử vấn đề là một kết nối Internet không hoạt động hoặc chậm chạp. Những người mới vào nghề máy tính có thể đổ lỗi cho tình huống như vậy là virus, tuy nhiên nếu bạn chưa có một lời khuyên nào để hỗ trợ cho vấn đề đó, hãy bắt đầu với hành động đơn giản: khởi động lại router hoặc modem. Theo kinh nghiệm của tôi, hành động đơn giản này đã giải quyết được khá nhiều vấn đề.

Nói về reset, không được quên một trong những câu trả lời tốt nhất cho các vấn đề: khởi động lại máy tính. Khi một chương trình không chạy, một máy in không làm việc hoặc hoạt động không đều, hành động khởi động lại thường có thể giải quyết được vấn đề. Tuy không phải lúc nào cũng giải quyết được vấn đề, nhưng nó thực sự đáng để thử trước. Tương tự với điện thoại, iPod, printer, GPS, cũng như các thiết bị số khác.


Kiểm soát từ xa các máy tính

Khắc phục sự cố một vấn đề máy tính qua điện thoại giống như việc khóa chặt chân của ai đó khi người đó nằm trong một nhà khác. Đó thường là một quá trình kém hiệu quả và chậm chạp, một quá trình mà có thể lấy ví dụ trong đoạn thoại dưới đây:

“OK, mở Control Panel”
“Control Panel nằm ở đâu?”
“Trong menu Start”
“Ở đâu nhỉ?”
“menu Start, nút Start đó?”
“Oh, đây rồi. Cần kích nó hả?”
“Vâng”
“Ok. Tiếp đó là gì?”
“Mở Control Panel.”
“Control Panel ở đâu?”
“Tìm một thứ gì đó có chữ ‘'Control Panel’”.
“Tôi không thấy”.

May thay có một cách dễ dàng có thể tránh được những vấn đề, đặc biệt như kiểu trên, đó là phần mềm điều khiển máy tính từ xa. Miễn là kết nối Internet của họ làm việc, phần mềm như vậy sẽ cho phép bạn có thể điều khiển máy tính của người người khác từ xa, tương tác với hệ thống của họ như thể bạn đang ngồi trước nó.

Share your screen with  LogMeIn Express.

CrossLoop Free (Windows), LogMeIn Express (Windows), và TeamViewer (Windows và Mac OS X) là một số công cụ miễn phí có thể giúp bạn điều khiển máy tính từ xa.

Trong ba công cụ này, LogMeIn Express là dễ triển khai với người dùng nhất. Đây chính xác là những hướng dẫn qua điện thoại mà bạn bảo người đó:

1. Gõ vào hộp thoại tìm kiếm trong Google "LogMeIn Express", sau đó kích vào liên kết đầu tiên xuất hiện.

2. Kích nút Share màu xanh.

3. Khi có một cửa sổ xuất hiện, kích nút Run. (Người dùng Firefox có thể phải lưu file LogMeInExpress.exe sau đó khởi chạy nó.)

4. Đọc cho bạn đoạn mã có 9 chữ số xuất hiện trong cửa sổ của LogMeIn Express.

Bên phía bạn, khởi chạy trình duyệt, truy cập vào trang LogMeIn Express đã nói ở trên, đánh đoạn mã 9 số vào trường View Another Screen. Kích View, và sau đó ít phút, bạn có thể kiểm soát hệ thống của người dùng này. Giờ đây bạn có thể tìm kiếm xem những gì đang xảy ra, và hy vọng sẽ khắc phục được những gì cần sửa chữa.

Không quên USB

Nếu không có tiến triển khi thông qua việc điều khiển từ xa – khả năng vấn đề có thể là bị nhiễm malware, virus hoặc gì gì đó – thì trường hợp này cần phải có sự hiện diện trực tiếp của bạn. Tuy nhiên không giống như một thợ sửa máy chuyên nghiệp, bạn không cần đến một hộp đồ nghề để giải quyết hầu hết các vấn đề có liên quan đến máy tính. Chỉ có một thứ duy nhất bạn cần đó là USB.

Đặc biệt, một USB (tốt nhất nên có tối thiểu 2GB) được trang bị các tiện ích khôi phục file, phần mềm diệt malware, các chương trình chẩn đoán hệ thống và các ứng dụng có tên portable có thể chạy trực tiếp từ USB mà không cần cài đặt. Nó giống như một bộ công cụ đa tiện ích cho máy tính, bộ công cụ mà bạn có thể tự lắp ráp với các ứng dụng mà mình ưa thích.

Có một số bộ công cụ mà chúng tôi có thể giới thiệu cho các bạn:

CCleaner Portable. Không có quá nhiều thứ như một bộ điều chỉnh hệ thống đúng nghĩa, tuy nhiên Ccleaner có thể dọn dẹp Registry, loại trừ các file tạm thời và làm sạch hệ thống Windows. Nó có thể giúp một máy tính đang chạy chậm có thể chạy nhanh hơn.

Everything Portable. Đôi khi vấn đề chỉ là mất một file nào đó. Công cụ tìm kiếm Everything cho phép bạn có thể dễ dàng làm việc để tìm ra các file hoặc thư mục cần thiết.

Recuva Portable Virus, lỗi hay việc chạy không đều – ai quan tâm đến việc các file bị xóa như thế nào? Một cách là đưa chúng trở lại hiện trạng trước đó. Với công cụ miễn phí này, bạn có thể có được sự giải cứu kịp thời. Và do có thể chạy nó từ USB nên điều này đã được giảm khả năng mất các file do hành động ghi đè lên ổ cứng.

SUPERAntiSpyware. Một vài tháng trước đây, virus mang tên AntiVirus Live đã hoành hành các máy tính bằng những cảnh báo bảo mật trông giống như thực, tuy nhiên thực chất là hành động giả trang chương trình - Antivirus Live – để bảo vệ và khắc phục chúng. SUPERAntiSpyware có thể loại bỏ sự tiêm nhiễm này.

Ngoài ra bạn có thể tìm thấy nhiều ứng dụng portable khác tại Pendriveapps.com. Rõ ràng, hầu hết trong số các công cụ này đều có một yêu cầu chung: Windows. Tuy nhiên điều gì sẽ xảy ra nếu Windows không thể khởi động và liên tục bị crash? Điều này có thể là nguyên nhân của hiện tượng lỗi các file hệ thống, sự tiêm nhiễm malware, hay thậm chí là lỗi ổ cứng. Trong bất cứ trường hợp nào, các tiện ích được trang bị cho Windows sẽ không giúp bạn thực hiện được công việc. Lúc này chúng ta cần phải có giải pháp mạnh hơn.

Giống như Linux. Bạn có thể cài đặt một hệ điều hành toàn Linux trên ổ USB và tạo nó thành ổ khởi động, có nghĩa nó có thể load hệ điều hành mà không cần thay đổi máy tính. Đó là một cách làm hiệu quả để cứu các file và dữ liệu đang bị mắc kẹt trong máy.

Mặt khác, nếu bạn chỉ muốn quét sạch virus bướng bỉnh, hãy thử nghiệm với AVG Rescue CD. Đúng như tên của chương trình, tiện ích antivirus miễn phí này được thiết kế cho các CD khởi động – tuy nhiên phiên bản flash-drive cũng có các tính năng cần thiết. Nó khởi động vào môi trường Linux chuyên dụng để có thể quét và loại bỏ sự tiêm nhiễm bên trong Windows. Nó cũng là một Registry editor, một công cụ khôi phục file, trình duyệt file…

Chia sẻ tài nguyên của bạn

Phòng chống tốt nhất cho các vấn đề công nghệ là gì? Chắc chắn đó là học hỏi. Bởi vậy khi bạn đọc một bài viết hay một hướng dẫn hữu dụng nào đó, hãy chia sẻ chúng với những người trong gia đình mình, bạn bè hay các đồng nghiệp. Họ càng biết nhiều thì sẽ càng có ít các cuộc điện thoại làm gián đoạn công việc của bạn.

Theo quantrimang

Quản lý tab Firefox một cách hiệu quả

Tùy thuộc vào công việc của người sử dụng mà mỗi người sẽ mở các cửa sổ làm việc (tabs) với số lượng khác nhau trong Firefox. Nhưng với số lượng tabs nhiều hoặc quá nhiều thì bạn sẽ quản lý và sử dụng làm sao cho hợp lý và hiệu quả nhất?

Cho dù bạn đang sở hữu 1 hệ thống máy tính với bộ nhớ RAM lên tới 4 Gb, nhưng nếu không cẩn thận thì việc bật quá nhiều tabs trong Firefox cũng khiến cho máy tính của bạn treo – lag - một cách bất thường. Sau đây là 1 số chia sẻ về việc sử dụng và quản lý tab của Firefox.

- Sử dụng Bookmark all Tabs: chức năng này sẽ lưu trữ tất cả những tab đang mở thành 1 thư mục, và từ đó các bạn có thẻ truy cập thông qua bookmark. Bạn có thể đặt tên sao cho dễ nhớ và ấn tượng như Read later, 13/04/2010… Nếu bạn muốn mở lại tất cả các tab, chỉ việc chọn open all in tabs từ cửa sổ bookmark:

- Sử dụng Session Manager: đây có vẻ như cách cơ bản và hữu hiệu nhất, khi bạn đóng Firefox sẽ hiện ra bảng thông báo với 3 lựa chọn: Quit, Cancel và Save anh Quit. Đặc biệt tính năng này rất tốt khi hệ thống thường xuyên treo, crash… Firefox sẽ tự động lưu lại tất cả các tab trong trường hợp này:


Session Manager của Firefox trong Windows


Session Manager của Firefox trong Linux

- Sử dụng add-ons Send Tabs Urls: đây quả thực là 1 trong những add-ons không thể thiếu đối với người dùng Firefox, ứng dụng này sẽ tự động gửi danh sách tất cả các tab đi kèm đường dẫn, thông tin cụ thể đến email được thiết lập sẵn:

- Sử dụng add-ons Tab Saver: dựa vào việc sử dụng tổ hợp phím nóng được thiết lập bởi người sử dụng, qua đó có thể quản lý, lưu lại, chỉnh sửa, xóa bỏ các tabs đã lưu 1 cách nhanh chóng và tiện lợi

Theo quantrimang

8 mẹo tìm kiếm hiệu quả trên Google

Chỉ cần thêm một số ký tự hoặc từ khóa đơn giản, người sử dụng có thể nhanh chóng có được thông tin họ cần.
Sử dụng "site:" để thu hẹp kết quả tìm kiếm trên một trang cụ thể. Chẳng hạn: clip tuần qua site: VnExpress.net
Dùng Google làm công cụ sửa lỗi chính tả: Google sẽ gợi ý từ khóa khi bạn gõ dần ký tự vào hộp tìm kiếm. Hoặc khi dán một từ vào, nếu sai, công cụ này sẽ hỏi: "Did you mean..." (Ý bạn là...?).
Google thay bảng tính: Nếu không muốn mở ứng dụng tính toán trên máy tính, bạn có thể gõ phép tính trực tiếp vào Google.
Gõ lệnh "time địa điểm" để tra thời gian ở thành phố bất kỳ.
Đổi tiền tệ: Dùng lệnh "in" để đổi mệnh giá, ví dụ "100 pounds in dollars". Riêng với các loại tiền không phổ biến, người dùng cần ghi rõ tên nước.
Dùng dấu trừ (-) để thu hẹp kết quả. Ví dụ bạn muốn tìm thông tin về cuộc thi American Idol nhưng không cần kết quả liên quan đến giám khảo Simon Cowell, hãy gõ "american idol" -cowell (từ khóa đặt trong ngoặc kép).
Nếu muốn tìm thông tin lưu theo định dạng file cụ thể, nên sử dụng lệnh: "filetype:". Ví dụ: GTD filetype:ppt để tìm file PowerPoint.
Tra cứu theo khoảng thời gian: Muốn tra thông tin về Olympics diễn ra vào thập niên 50, gõ Olympics 1950..1960.

Theo vnexpress

Tạo menu dual-boot sau khi cài Windows XP song song Vista/7

Menu dual-boot là giao diện hiện ra trong khi khởi động để chọn phiên bản Windows muốn sử dụng trong trường hợp máy tính cài đặt nhiều hệ điều hành. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách tạo menu dual-boot trong trường hợp cài đặt Windows XP cùng với Windows Vista/7.

Nếu đang sử dụng Windows XP và cài đặt thêm một phiên bản Windows mới hơn, hệ thống sẽ tự động được thiết lập chế độ Dual-boot, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong quá trình khởi động.

Trong trường hợp ngược lại, nghĩa là bạn cài đặt phiên bản Windows mới (Vista hoặc Windows 7) nhưng lại muốn cài đặt thêm Windows XP để đáp ứng mục đích sử dụng nào đó, thì để tạo được dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows để sử dụng là điều không hề đơn giản.

Thủ thuật dưới đây sẽ hướng dẫn các bước để cài đặt Windows XP trên Windows Vista/7 hiện hành, và các bước để tạo menu dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows trong quá trình khởi động.

Lưu ý: các bước tiến hành mẫu được thực hiện trên Windows 7. Với người dùng Windows Vista, các bước thực hiện hoàn toàn tương tự.

Tạo phân vùng mới để cài đặt Windows XP

Bước đầu tiên cần tiến hành đó là khởi tạo một phân vùng mới trên ổ cứng rồi cài đặt Windows XP trên phân vùng mới này. Bạn thực hiện theo các bước sau:

- Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Manager.

- Tại hộp thoại Computer Management hiện ra, chọn mục Disk Management. Danh sách các phân vùng ổ cứng sẽ được liệt kê ở khung bên phải. Click chuột phải vào phân vùng ổ cứng nào có nhiều dung lượng trống nhất, chọn Shrink Volume.

- Tại hộp thoại tiếp theo, bạn điền dung lượng muốn sử dụng để khởi tạo cho phân vùng mới. Dung lượng có thể sử dụng phụ thuộc vào dung lượng trống đang có trên phân vùng. Trong hình ảnh minh họa dưới đây, bạn sẽ thấy dung lượng được chọn để thiết lập là 40 GB. Nhấn vào nút Shrink để tiếp tục.

Lưu ý: phân vùng để cài đặt Windows XP chỉ cần dung lượng tối thiểu là 1.5 GB.

Sau khi quá trình phân chia ổ đĩa kết thúc, tại danh sách các phân vùng ở bên dưới, bạn sẽ thấy một phân vùng mới, được đánh dấu Unallocated. Kích chuột phải vào phân vùng này và chọn New Simple Volume.

Quá trình thiết lập phân vùng mới sẽ được bắt đầu. Tại hộp thoại mới hiện ra, quá trình sẽ yêu cầu bạn chọn định dạng, đặt tên và tiến hành format cho phân vùng mới. Nhấn Next để qua bước tiếp theo.

Sau khi quá trình format phân vùng mới hoàn thành, trên hộp thoại Disk Mangagement, bạn sẽ thấy xuất hiện một phân vùng với đầy đủ tên, định dạng và dung lượng như đã thiết lập ở trên.

Cài đặt Windows XP vào phân vùng mới

Sau khi đã khởi tạo một phân vùng mới, việc tiếp theo là cài đặt Windows XP vào phân vùng vừa được khởi tạo này.

Các bước khởi động từ đĩa cài đặt, thiết lập… sẽ không được hướng dẫn ở đây. Tuy nhiên, lưu ý, trong quá trình cài đặt, tại bước yêu cầu chọn phân vùng, bạn phải chọn đúng phân vùng mới tạo ra để cài đặt Windows XP lên đó.

Cuối cùng, tiến hành các bước cài đặt như thông thường.

Tạo menu Dual-boot

Sau khi quá trình cài đặt Windows XP kết thúc, máy tính sẽ tự động khởi động và sử dụng Windows XP làm hệ điều hành chính, và bạn không có cách gì để khởi động vào Windows Vista/7 sẵn có trước đó. Đó là lý do chúng ta cần phải khởi tạo menu dual-boot.

Menu dual-boot là giao diện xuất hiện trong quá trình khởi động, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong trường hợp máy tính được cài đặt 2 hệ điều hành khác nhau.

Như trên đã đề cập, nếu bạn cài đặt Windows Vista/7 trên máy tính sẵn có Windows XP, menu dual-boot sẽ tự động được khởi tạo. Trong trường hợp ngược lại, bạn phải tự khởi tạo bằng cách thủ công theo các bước dưới đây:

- Đầu tiên, download phần mềm EasyBCD miễn phí tại đây (Chương trình yêu cầu .NET Framework để cài đặt, download tại đây)

- Sau khi cài đặt và kích hoạt, tại giao diện chính của chương trình, kích vào mục Add/Remove Entries. Tại phần bên dưới, điền Windows XP vào mục Name (đây là phần tên sẽ hiển thị tại menu dual-boot, bạn có thể điền tên gì tùy thích, tuy nhiên, nên đặt tên cụ thể để tránh nhầm lẫn), phần Type chọn Windows NT/2k/XP/2k3, phần Drive chọn phân vùng ổ đĩa mà Windows 7 cài đặt trên đó (thông thường là C:), nhấn nút Add Entry và cuối cùng nhấn Save để lưu lại.

- Tiếp theo, nhấn nút Manager Bootloader trên menu chương trình, chọn tùy chọn Reinstall the Vista Bootloader và kích vào nút Write MBR.

Cuối cùng, khởi động lại máy tính, bạn sẽ thấy quá trình khởi động xuất hiện theo menu dual-boot, cho phép bạn chọn 1 trong 2 phiên bản được cài đặt trên máy tính để sử dụng.

Khắc phục lỗi mất phân vùng Windows XP trên Windows 7:

Sau khi khởi động và sử dụng Windows 7, bạn có thể gặp trường hợp phân vùng sử dụng để cài đặt Windows XP sẽ không được hiển thị và nhìn thấy trên Windows 7. Nếu gặp phải lỗi này, thực hiện theo các bước dưới đây để khắc phục:

- Trước tiên, thực hiện như các bước ở đầu bài để mở cửa sổ Disk Management.

- Trong danh sách các phân vùng của ổ đĩa được liệt kê, bạn sẽ thấy có một phân vùng chưa có ký tự đại diện, đó chính là phân vùng cài đặt Windows XP. Click chuột phải lên phân vùng này và chọn Change Drive Letter and Paths.

- Nhấn vào nút Add ở hộp thoại tiếp theo. Chọn tùy chọn Assign the following driver letter, chọn ký tự đại diện cho phân vùng rồi nhấn OK để xác nhận.

Bây giờ, phân vùng cài đặt Windows XP đã xuất hiện bình thường trên Windows 7.

Theo dantri